Chương trình Cử nhân Kiến trúc nội thất HAU – Curtin

Thời gian đào tạo: 2 năm tại HAU + 2,5 năm tại Curtin
Trình độ: Đại học chính quy
Văn bằng: Bằng Cử nhân Kiến trúc nội thất do trường ĐH Curtin cấp
Khai giảng: 09/2021

Giới thiệu chung:

  • Cấp học: bậc cử nhân
  • Quy mô tuyển sinh hàng năm: 50 sinh viên/năm
  • Văn bằng: Bằng Cử nhân Khoa học ứng dụng (ngành Kiến trúc nội thất) do Đại học Curtin (Ô-xtray-li-a) cấp.
  • Thời gian đào tạo: 4,5 năm (2 năm đầu tại Việt Nam + 2,5 năm học tại Ô-xtray-li-a).
  • Bằng cấp: Bằng Cử nhân Khoa học ứng dụng (Kiến trúc nội thất) được cấp bởi trường ĐH Curtin (Úc).

    Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

    Cơ sở đào tạo:

    – Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội

    – Trường ĐH Curtin (Úc).

    Thông tin tuyển sinh

    Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

    Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 sinh viên

    Hình thức xét tuyển: xét hồ sơ và phỏng vấn trực tiếp.

    Học phí: ~82.500.000đ/năm tại ĐH Kiến trúc HN.

Chương trình liên kết đào tạo Cử nhân kiến trúc nội thất bao gồm 4,5 năm học với 1 học kỳ ngoại ngữ và 8 học kỳ chuyên ngành, được chia thành 3 giai đoạn. Giai đoạn 1 là 0,5 năm đầu tiên, sinh viên theo học chương trình tiếng Anh tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Giai đoạn 2 gồm 1,5 năm, sinh viên theo học tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, hoàn thành 51 tín chỉ Việt Nam tương đương với 300 tín chỉ Ô-xtray-li-a được giảng dạy bởi giảng viên Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội lựa chọn theo chương trình đào tạo, các phương pháp giảng dạy và đánh giá… thống nhất với Trường Đại học Curtin nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để sinh viên đủ điều kiện tham gia và hoàn tất chương trình ở giai đoạn 3. Giai đoạn 3 gồm 2,5 năm được đào tạo trực tiếp tại Trường Đại học Curtin. Sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp và đáp ứng đủ các điều kiện tốt nghiệp, sinh viên được xem xét cấp bằng tốt nghiệp. Cụ thể:

Giai đoạn 1:

Sinh viên theo học chương trình tiếng Anh tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Kết thúc giai đoạn 1, sinh viên yêu cầu phải đạt trình độ tiếng Anh bậc 4 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Sinh viên đã đạt điều kiện về Tiếng Anh được 2 Bên xem xét miễn học giai đoạn này.

TT Mã HP Loại môn Tên học phần Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Mã học phần tiên quyết
LT TH Tự học
1  IA-En1 LT Tiếng Anh 1 15 100 125 450  
Tổng   15 100 125 450  

Giai đoạn 2:

Học kỳ 1: Những học phần chuyên ngành quan trọng trong thiết kế thuộc các khối kiến thức về lý thuyết thiết kế, thiết kế thị giác và lịch sử kiến trúc nội thất được giới thiệu tới sinh viên để phục vụ cho đồ án thiết kế cơ sở. Trong đồ án thiết kế cơ sở này, sinh viên được phát triển nhiều kỹ năng quan trọng nhằm tiếp cận quá trình thiết kế. Các yêu cầu trong đồ án cũng đặc biệt nhấn mạnh đến khả năng tư duy độc lập, tính sáng tạo, tính thích ứng, làm việc nhóm. Các kỹ năng đầu ra cũng bao gồm xây dựng, giải quyết vấn đề, giải trình ý tưởng một cách thông minh và hiệu quả. Sinh viên cũng bắt đầu tiếp cận tới các yếu tố của thiết kế bền vững thông qua đồ án như thiết kế thụ động, giải pháp kết cấu bao che, vật liệu, màu sắc…

Bố trí môn học cụ thể như sau:

TT Mã HP Loại môn Tên học phần Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Mã học phần tiên quyết
LT TH Tự học
2 IA-En2 LT Tiếng Anh 2 6 45 45 180 IA-En1
3 IA-His TH Lịch sử kiến trúc nội thất 2 30 60  
4 IA-The LT Lý thuyết thiết kế kiến trúc nội thất 2 20 10 60
5 IA-2D TH Thiết kế thị giác 2D. 3 30 15 90  
6 IA-Bas TH Đồ án thiết kế cơ sở 5 5 70 150
Tổng   18 130 140 540

Học kỳ 2: Sinh viên bắt đầu tiếp xúc với những môn học nâng cao hơn trong đó đồ án thiết kế nội – ngoại thất, là nền tảng cho những vấn đề thiết kế hoàn chỉnh, từ nghiên cứu, khảo sát hiện trạng và xã hội, tới đề xuất thiết kế và mở rộng thiết kế. Các môn học có sự kết hợp chặt chẽ với nhau giữa các học phần thiết kế, tiểu luận nghiên cứu. Đồ án trong học kỳ này là đồ án chuyên ngành đầu tiên với nội dung chuyên sâu hơn và lớn hơn cả về quy mô và thể loại công trình.

Bố trí môn học cụ thể như sau:

TT Mã HP Loại môn Tên học phần Số tín chỉ Số tín chỉ Mã học phần tiên quyết
LT TH Tự học
7 IA-Des LT Ngôn ngữ mô tả hình học. 4 40 20 120  
8 IA-3D LT Thiết kế thị giác 3D 2 20 10 60 IA-2D
9 IA-CA1 TH Tin học trong thiết kế 1 2 10 20 60
10 IA-Con LT Kết cấu & xây dựng 2 25 5 60
11 IA-St1 TH Đồ án thiết kế kiến trúc nội thất 1 5 5 70 150 IA-Bas
Tổng 15 100 125 450

Học kỳ 3: Trong học kỳ này, các học phần bổ trợ hoàn chỉnh kiến thức về kiến trúc, nội thất được giảng dạy. Học phần về Công nghệ tòa nhà, Vật liệu xây dựng được bổ sung cũng với các học phần cơ sở ngành khác như tin học trong thiết kế 2 (mô hình thông tin công trình – BIM). Bên cạnh đó, chương trình ngoại ngữ tiếp tục được đào tạo trong kỳ này mới mục đích đảm bảo điều kiện đầu ra đối với sinh viên trước khi chuyển tiếp sang môi trường học tập quốc tế.

Bố trí môn học cụ thể như sau:

TT Mã HP Loại môn Tên học phần Số tín chỉ Số tín chỉ Mã học phần tiên quyết
LT TH Tự học
12 IA-En3 LT Tiếng Anh 3 5 35 40 150 IA-En2
13 IA-Ide LT Kỹ thuật truyền đạt ý tưởng. 2 20 10 60  
14 IA-CA2 LT Tin học trong thiết kế 2 2 15 15 60 IA-CA2
15 IA-Tec LT Công nghệ tòa nhà 2 25 5 60
16 IA-Mat LT Vật liệu xây dựng 2 30 60
17 IA-St3 TH Đồ án thiết kế kiến trúc nội thất 2 5 5 70 150 IA-St2
Tổng 18 130 140 540

Giai đoạn 3:

Sau khi hoàn thành hai năm học tại Việt Nam, sinh viên đủ điều kiện tiếng Anh sẽ được chuyển tiếp sang học tại trường Đại học Curtin để học tiếp 2,5 năm cuối.

  • Học kỳ 4 (Cử nhân Kiến trúc nội thất): Nguyên tắc nội thất cơ bản 2/ Đồ án thiết kế nội thất 6 – Cộng đồng / Đồ án thiết kế nội thất 5 – Công trình / Truyền thông học thuật và chuyên nghiệp.
  • Học kỳ 5 (Cử nhân Kiến trúc nội thất): Thực hành thiết kế nội thất 8- Sự thoái mái / Hệ thống công nghệ nội thất/ Đồ án thiết kế nội thất 7 – Thích nghi với việc tái sử dụng/ Môn học tự chọn.
  • Học kỳ 6 (Cử nhân Kiến trúc nội thất): Đồ án thiết kế nội thất 10 – Tương lai / Đồ án thiết kế nội thất 9 – Nơi làm việc / Lý thuyết và phương pháp luận nội thất/ Môn học tự chọn.
  • Năm cuối (Cử nhân Kiến trúc nội thất): Đồ án tốt nghiệp (Phân luồng kiến trúc nội thất hoặc Dòng chảy kiến trúc nội thất năm thứ 4).
  • Giờ đồ án

Hệ thống đồ án với tính phức tạp tăng dần, từ nghiên cứu, thiết kế và thể hiện đường nét, mảng diện, hình khối, không gian…tới quy mô công trình, trang thiết bị nội thất, sử dụng công nghệ tòa nhà cũng như có tính bền vững thân thiện với môi trường thông qua các giải pháp sáng tạo.

Với mỗi đồ án, lựa chọn đồ án theo quy mô công trình cũng như tính phức tạp trong thiết kế với sự đa dạng về thể loại công trình trong mỗi đồ án (trong đó sinh viên được tự do lựa chọn thể loại công trình phù hợp với hiện trạng khu đất). Khu đất xây dựng luôn có thật và sinh viên phải tiến hành các bước nghiên cứu về các môi trường xã hội và tự nhiên để có những giải pháp thực tiễn và sáng tạo, không trùng lặp. Chức năng công trình được lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích hiện trạng khu đất thật với phần nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn liên quan. Giải pháp  thiết kế luôn hướng tới tạo nên công trình có giải pháp không gian, chức năng, lựa chọn vật liệu, màu sắc… sáng tạo gắn kết với các giải pháp bền vững cho công trình thân thiện với môi trường.

  • Các môn cơ sở ngành

Các môn cơ sở ngành hướng tới cung cấp những kiến thức nền về khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn cũng như nghệ thuật giúp bổ trợ và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng và thái độ cho sinh viên trong thiết kế.

  • Các môn chuyên ngành

Với hệ thống môn chuyên ngành, toàn bộ chương trình đào tạo phân theo các mô đun với môn đồ án đóng vai trò quan trọng nhất, các môn chuyên ngành bổ trợ trực tiếp cho các môn đồ án. Các môn đồ án và môn chuyên ngành bổ trợ được bố trí trong cùng một học kỳ hoặc môn chuyên ngành được bố trí trước đó những trong cùng năm để tăng hiệu quả gắn kết giữa lý thuyết và thực hành.

  • Giờ học trực tuyến (nếu có)

Các giờ học trực tuyến (nếu có) sẽ do giảng viên của trường Đại học Kiến trúc Hà Nội trực tiếp giảng dạy trên phần mềm đã được trường Đại học Kiến trúc Hà Nội mua bản quyền và cấp cho các sinh viên đang theo học tại trường. Sinh viên sẽ được cung cấp phần mềm để phục vụ cho các tiết học trực tuyến. Giờ học trực tuyến tuân thủ các quy định hiện hành.

  • Phương pháp đánh giá kiến thức

Việc kiểm tra kiến thức được thực hiện liên tục, bằng việc điểm danh và các kỳ thi kiểm tra kiến thức từ các bài học đã được giảng dạy. Việc đánh giá được thực hiện đồng thời và có hệ thống bởi các giảng viên theo thang điểm của  Việt Nam.

Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế
ĐH kiến trúc Hà Nội

Km10 Nguyễn Trãi, Phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

+84 2433 547 019
ird@hau.edu.vn


Phụ trách chương trình:
TS.KTS. Lê Chiến Thắng

Thư ký chương trình:
ThS. Nguyễn Yến Thu

Hotline: 0986666643

Email: ird@hau.edu.vn

Đăng ký ngay